Khoa Thương mại quốc tế được thành lập vào năm 2007 theo quyết định của Hiệu trưởng nhà trường.Với đội ngũ Giảng viên có Trình độ chuyên môn cao (Được đào tạo trong và ngoài nước), năng động, sáng tạo, có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy và quản lý, Khoa đã đào tạo thành công nhiều thế hệ Sinh viên - Học sinh ưu tú góp phần vào công cuộc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Khoa luôn phấn đấu cùng Nhà trường phát triển vượt bậc hơn nữa trong nhiều mặt, góp sức cho sự phát triển bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh cũng như các địa phương khác trong cả nước.

  1. SỨ MỆNH, TẦM NHÌN VÀ MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

(1) Sứ mệnh

Khoa Thương Mại Quốc Tế đào tạo các doanh nhân tiếp cận chuẩn quốc tế trong các ngành kinh doanh xuất nhập khẩu và logistics quốc tế.

(2) Tầm nhìn

Khoa Thương Mại Quốc Tế luôn là một địa chỉ đào tạo tin cậy nhất ở Việt Nam về các chuyên ngành đào tạo của mình, đi tiên phong trong việc phát triển những chương trình đào tạo tiên tiến nhất trong nước.

(3) Mục tiêu

+ Chuyên nghiệp trong công tác đào tạo

+ Tiên phong trong chương trình đào tạo

+ Sáng tạo và đảm bảo chất lượng đạo tạo đẳng cấp quốc tế

  1. CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ:
  1. Chức năng:

Tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học thuộc các chuyên ngành của đơn vị. Thực hiện đào tạo, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng kiến thức các chuyên ngành; quản lý công tác chuyên môn và quản lý viên chức, học sinh -sinh viên thuộc khoa theo sự phân cấp của Hiệu trưởng.

  1. Nhiệm vụ:

Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về chất lượng giáo dục, đào tạo thuộc phạm vi của Khoa quản lý.

Đề xuất với Hiệu trưởng các quan điểm, giải pháp về xây dựng và phát triển đào tạo, nghiên cứu khoa học và quản lý Khoa.

Tổ chức thực hiện, quản lý quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác theo sự phân cấp của Hiệu trưởng trong chương trình, kế hoạch chung của trường.

Quản lý toàn diện các mặt giảng dạy, học tập, công tác chuyên môn của viên chức và HS - SV thuộc khoa theo sự phân cấp của Hiệu trưởng.

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho viên chức và HS-SV tổ chức triển khai thực hiện các quy chế, quy định về đào tạo.

Xây dựng kế hoạch bổ sung đội ngũ cho các bộ môn, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giảng viên kế cận.

Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ và kỷ cương, lề lối làm việc trong Khoa. - Tổ chức đánh giá công tác giảng dạy của giảng viên, nhằm đảm bảo chất lượng đội ngũ giảng dạy. Chịu trách nhiệm đánh giá viên chức hàng tháng, hàng năm. Đề nghị thi đua, khen thưởng, kỷ luật viên chức thuộc Khoa.

Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và các hội thảo khoa học chuyên ngành nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức thuộc Khoa, triển khai nghiên cứu đề tài khoa học các cấp được giao. Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học.

Tổ chức biên soạn giáo trình môn học, bài giảng, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập để nâng cao chất lượng đào tạo.

Phân định các giới hạn phạm vi chuyên môn, nội dung giảng dạy của các bộ môn trực thuộc.

Cụ thể hóa mục tiêu, chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo của từng chuyên ngành trong khoa nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo toàn diện.

Tổ chức công tác giáo vụ Khoa, lập thời khóa biểu, lịch thi hết môn, quản lý điểm tổng kết môn học, sơ kết học kỳ, tổng kết năm học, phối hợp các đơn vị chức năng thực hiện việc thi hết môn thuộc khoa quản lý theo kế hoạch chung của trường.

Quản lý và lưu trữ bài thi, kết quả học tập theo quy định, các tư liệu, tài liệu chuyên ngành thuộc đơn vị.

Tổ chức cho viên chức và HS-SV Khoa tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao và vui chơi giải trí.

Xác nhận các giấy tờ cho HS-SV thuộc khoa trong phạm vi được phân cấp.

Quản lý sử dụng tài sản, thiết bị, cơ sở vật chất Trường giao cho Khoa. Tổ chức quản lý, điều phối và sử dụng hiệu quả quỹ giảng đường của trường. Điều phối giảng đường cho các hoạt động hội thảo, học bù, sinh hoạt khoa học của trường.

Đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị, tài liệu dạy học.

Chịu trách nhiệm chính trong việc xác nhận khối lượng giờ giảng cho giảng viên.

Chịu trách nhiệm chính tiếp nhận thông tin, phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề về quản lý.

Thực hiện công tác báo cáo kịp thời theo yêu cầu của cấp trên và của trường.

Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị được giao theo quy định của Nhà nước và của trường. Xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy và học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học.

Phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện các công tác phát sinh trong quá trình hoạt động của trường.


THÔNG TIN LIÊN HỆ:

KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại

287 Phan Đình Phùng, Phường 15, quận Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028. 38450328 hoặc 028.73000387 - 133

Email: khoathuongmaiquocte@cofer.edu.vn

Hotline: 093 2525 389

Tổng số sinh viên cao đẳng chính quy đang theo học tại Khoa Thương Mại Quốc Tế luôn đạt trên 3000 sinh viên, chương trình đào tạo của khoa bao gồm 2 chuyên ngành:

  1. Chuyên ngành kinh doanh xuất nhập khẩu:

Đào tạo các tác nghiệp viên ngành Kinh doanh Quốc tế bậc cao đẳng có phẩm chất chính trị vững vàng; Nêu cao đạo đức nghề nghiệp và biết tự rèn luyện sức khỏe tốt; Nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, về hội nhập kinh tế quốc tế và kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu; Có năng lực tổ chức thực hiện, tham gia giải quyết các vấn đề chuyên môn cụ thể trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu. Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể làm việc ở các doanh nghiệp, các cơ quan có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Chương trình đào tạo gồm có:

  • Số lượng môn học: 40 (không kể môn học kỹ năng)
  • Khối lượng kiến thức toàn khóa học : 80 tín chỉ
  • Khối lượng các môn học chung : 13 tín chỉ
  • Khối lượng các môn học cơ sở : 19 tín chỉ
  • Khối lượng các môn học chuyên ngành : 40 tín chỉ
  • Khối lượng các môn học tự chọn : 08 tín chỉ

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đầy đủ kiến thức, kỹ năng và khả năng ngoại ngữ đạt trình độ TOEIC 600, có thể đảm nhiệm các ví trí công tác tại doanh nghiệp và tổ chức:

  • Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa;
  • Các doanh nghiệp dịch vụ giao nhận, vận tải và dịch vụ logistics; hãng tàu; hải quan; bảo hiểm; ngân hàng và cảng;
  • Nhân viên giao dịch, soạn thảo và kiểm tra hợp đồng xuất nhập khẩu;
  • Nhân viên thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu;
  • Nhân viên khai/khai thuê hải quan;
  • Nhân viên giao nhận, nhân viên chứng từ;
  • Nhân viên thanh toán quốc tế;
  • Nhân viên kinh doanh cước vận tải và logistics;
  • Nhân viên giám định hàng hóa;
  • Các loại hình doanh nghiệp sản xuất và thương mại;
  • Các bộ phận quản trị và hoạt động kinh doanh ở các loại hình doanh nghiệp khác;
  1. Chuyên ngành Logistics quốc tế:

Đào tạo các tác nghiệp viên ngành Logistics Quốc tế bậc cao đẳng có phẩm chất chính trị vững vàng; Nêu cao đạo đức nghề nghiệp và biết tự rèn luyện sức khỏe tốt; Nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, về kinh tế quốc tế và kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ logistics quốc tế; Có năng lực tổ chức thực hiện, tham gia giải quyết các vấn đề chuyên môn cụ thể trong lĩnh vực logistics. Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể làm việc ở các doanh nghiệp, các cơ quan có hoạt động logistics quốc tế: Chương trình đào tạo gồm có:

  • Số lượng môn học: 40 (không kể môn học kỹ năng)
  • Khối lượng kiến thức toàn khóa học : 80 tín chỉ
  • Khối lượng các môn học chung : 13 tín chỉ
  • Khối lượng các môn học cơ sở : 19 tín chỉ
  • Khối lượng các môn học chuyên ngành : 40 tín chỉ
  • Khối lượng các môn học tự chọn : 08 tín chỉ

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đầy đủ kiến thức, kỹ năng và khả năng ngoại ngữ đạt trình độ TOEIC 600, có thể đảm nhiệm các ví trí công tác tại doanh nghiệp và tổ chức:

  • Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa;
  • Các doanh nghiệp dịch vụ giao nhận, vận tải và dịch vụ logistics; hãng tàu; hải quan; bảo hiểm; ngân hàng và cảng;
  • Nhân viên giao dịch, soạn thảo và kiểm tra hợp đồng xuất nhập khẩu;
  • Nhân viên thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu;
  • Nhân viên khai/khai thuê hải quan;
  • Nhân viên giao nhận, nhân viên chứng từ;
  • Nhân viên thanh toán quốc tế;
  • Nhân viên kinh doanh cước vận tải và logistics;
  • Nhân viên giám định hàng hóa;
  • Các loại hình doanh nghiệp sản xuất và thương mại;
  • Các bộ phận quản trị và hoạt động kinh doanh ở các loại hình doanh nghiệp khác;
Nguyên tắc phát triển chương trình đào tạo:

(1) Chương trình đào tạo phải đạt yêu cầu của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội, là cơ quan quản lý nhà nước về chương trình đào tạo.

(2) Các chương trình đào tạo chú trọng thực hành (đạt ít nhất 70% thời gian đào tạo). Sinh viên được hướng dẫn thực hành nghề nghiệp thuần thục và có thể bắt tay ngay vào công việc thực tế sau khi ra trường.

(3) Chương trình luôn được cập nhật theo yêu cầu của xã hội và luôn tôn trọng lợi ích cao nhất của người học.

Chất lượng đào tạo:

(1) Đảm bảo giảng dạy có chất lượng đạt những tiêu chí về kiểm định chất lượng của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội và có trên 95% sinh viên hài lòng với chất lượng đào tạo của Khoa. Đảm bảo sinh viên đậu kết khoá với trình độ khá trở lên với tỉ lệ 60% trên tổng số dự thi và không quá 10% sinh viên bỏ học giữa chừng hay bị cấm thi.

(2) Không có khiếu nại học vụ trong tất cả các kỳ học.

(3)Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và các phương pháp đánh giá sinh viên hiện đại, cập nhật nhất. Sinh viên ra trường đáp ứng nhu cầu tuyển dụng thời gian đầu của doanh nghiệp mà không cần phải đào tạo lại hay đào tạo thêm.

Đội ngũ giảng viên đạt chuẩn từ bậc thạc sĩ trở lên, có kinh nghiệm thực tế và phần lớn đã đảm nhiệm các chức vụ quản lý ở lĩnh vực liên quan trong các công ty đa quốc gia, các công ty có bề dày hoạt động trong nước. Giảng viên gắn bó, yêu nghề và hết lòng vì sinh viên.

Lãnh đạo phòng
Trưởng khoa
Tiến sĩ Phạm Văn Tài
Tiến sĩ Phạm Văn Tài

 

Thạc sĩ Nguyễn Văn Tám
Các bộ môn
  1. Bộ môn nghiệp vụ 1
Tổ trưởng bộ môn
Tiến sĩ Phạm Văn Tài

Danh sách giảng viên:

Số TTHọ và tên lótTênHọc vịChức danh nghề nghiệpChuyên ngành
1 Nguyễn Thị Hoàng Mai Thạc Sĩ Giảng viên Quản trị kinh doanh
2 Phạm Thị Thanh Mai Thạc sĩ Giảng viên Quản trị kinh doanh
3 Trần Thị Tường Quyên Thạc sĩ Giảng viên Thanh toán quốc tế
4 Hoàng Văn Thức Thạc sĩ Giảng viên Kinh tế đối ngoại
5 Hà Kim Thủy Thạc sĩ Giảng viên Kinh tế
6 Lê Anh Tuấn Thạc sĩ Giảng viên  
7 Bùi Thị Kim Uyên Thạc sĩ Giảng viên  
  1. Bộ môn nghiệp vụ 2
Tổ trưởng bộ môn
Thạc sĩ Phạm Thị Thương Hiền

Danh sách giảng viên:

Số TTHọ và tên lótTênHọc vịChức danh nghề nghiệpChuyên ngành
1 Nguyễn Chí Tâm Thạc sĩ Giảng viên Quản trị kinh doanh
2 Huỳnh Cao Kim Thư Thạc sĩ Giảng viên  
  1. Bộ môn nghiệp vụ 3
Tổ trưởng bộ môn
Thạc sĩ Lương Thị Hoa

Danh sách giảng viên:

Số TTHọ và tên lótTênHọc vịChức danh nghề nghiệpChuyên ngành
1 Nguyễn Tiến Dũng Thạc Sĩ Giảng viên Tổ chức và quản lý vận tải
2 Phạm Thị Mai Thạc sĩ Giảng viên Quản trị kinh doanh
3 Phan Minh Nhật Thạc sĩ Giảng viên Quản trị kinh doanh
  1. Bộ môn nghiệp vụ 4
Tổ trưởng bộ môn
Thạc sĩ Nguyễn Văn Tám

Danh sách giảng viên:

Số TTHọ và tên lótTênHọc vịChức danh nghề nghiệpChuyên ngành
1 Khưu Bảo Khánh Thạc Sĩ Giảng viên Chính sách công
2 Đỗ Nguyễn Khánh Linh Thạc sĩ Giảng viên Kinh tế phát triển
3 Huỳnh Thị Thảo Nguyên Thạc sĩ Giảng viên  
4 Bùi Thảo Vy Thạc sĩ Giảng Viên Kinh tế phát triển
  1. Bộ môn nghiệp vụ 5
Tổ trưởng bộ môn
Thạc sĩ Nguyễn Văn Hội

Danh sách giảng viên:


Số TTHọ và tên lótTênHọc vịChức danh nghề nghiệpChuyên ngành
1 Đặng Thị Hoa Thạc sĩ Giảng viên Tổ chức và quản lý vận tải
2 Hoàng Thị Mai Thạc sĩ Giảng viên  
3 Nguyễn Trần Thùy Trang Thạc sĩ Giảng viên Quản trị kinh doanh
4 Nguyễn Ngọc Trang Thạc sĩ Giảng viên Tổ chức và quản lý vận tải
5 Lê Thành Trung Thạc sĩ Giảng Viên Kinh doanh quốc tế
6 Nguyễn Thị Thơ Thạc sĩ Giảng viên  
  1. Các đề tài nghiên cứu khoa học

TT

TÊN ĐỀ TÀI

TÁC GIẢ

1

Những cơ hội và thách thức trong hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0 cho ngành logistics Việt Nam

Phạm Văn Tài,
Nguyễn Tiến Dũng,
Phạm Thị Mai

2

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh

Nguyễn Thị Hoàng Mai,
Phạm Thị Thanh Mai,
Lê Mạnh Tiến

3

Những vấn đề mang tính chiến lược của các doanh nghiệp nhỏ tại Tp.HCM trong giai đoạn khởi nghiệp

Nguyễn Thị Hoàng Mai,
Phạm Thị Thanh Mai,
Nguyễn Thị Thu Hiền

4

Khởi nghiệp trong sinh viên

Nguyễn Văn Tám

5

Xây dựng và phát triển chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu phục vụ cho ngành sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn 2018-2023

Nguyễn Văn Hội,
Nguyễn Thị Thơ,
Nguyễn Trần Thùy Trang

6

Một số khuyến nghị sử dụng giải quyết tranh chấp thương mại bằng phương thức hòa giải và trọng tài trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Phạm Thị Thương Hiền,
Trần Thị Tường Quyên,
Trà Quốc Anh Thư

7

Xây dựng Website ứng dụng thực hành nghiệp vụ chứng từ vận tải đường biển

Lương Thị Hoa,
Phan Minh Nhật,
Phạm Thị Mai

8

Giáo trình thủ tục hải quan

Phạm Văn Tài,
Nguyễn Thị Thơ,
Nguyễn Thị Ngọc Trang,
Đặng Thị Hoa

  1. Bài báo đăng tạp chí chuyên ngành đã công bố

TT

TÊN BÀI BÁO

TÁC GIẢ

Tên tạp chí; Mã ISSN
Kỳ xuất bản; Ngày phát hành

1

Improving humance resources management of HNL Vina Limited Company: A case study of a typical Korean Invested Garment Company in Vietnam

Phạm Văn Tài,
Khưu Bảo Khánh

International journal of research science & management
Tháng 9 năm 2018
ISSN: 2349-5197

3

Một số giải pháp cải thiện chuỗi cung ứng cà phê Việt Nam

Phạm Văn Tài,
Nguyễn Tiến Dũng,
Hoàng Văn Thức

Tạp chí Kinh Tế và Dự Báo
Tháng 3/2019
ISSN: 0866-7120

4

Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo đến năm 2020

Phạm Văn Tài,
Huỳnh Cao Kim Thư,
Phạm Thị Mai

Tạp chí Kinh Tế và Dự Báo
Tháng 4 năm 2019
ISSN: 0866-7120

8

Strategic orientation for global citizens in business and management schools as facing the internationalization and the globalization

Phạm Văn Tài,
Đồng Văn Hướng

International Journal of e-navigation and Maritime Economy
Tháng 6 năm 2019
ISSN: 2405-5352

9

The expanding tendency of logistics major in the 4.0 industrial revolution: A case study in Vietnam

Phạm Văn Tài

International Journal of e-navigation and Maritime Economy
Tháng 6 năm 2019
ISSN: 2405-5352

10

Critical information for Vietnamese globalization Strategy aiming at a breakthrough as approaching the industry 4.0

Phạm Văn Tài

International Journal on Advanced Science Engineering Information Technology
Tháng 6 năm 2019
ISSN: 2088-5334

11

The orientation for the development strategy of seaport system in Ho Chi Minh City aiming at the economic integration

Phạm Văn Tài,
Nguyễn Xuân Phương

International Journal of e-navigation and Maritime Economy
Tháng 6 năm 2019
ISSN: 2405-5352

12

Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng ngành cao su Việt Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay

Phạm Văn Tài

Tạp chí Khoa Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
Tháng 5 năm 2019
ISSN: 1859-4263

20

Các giải pháp cắt giảm chi phí logistics nhằm nâng cao hiệu quả cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong giai đoạn 2018-2025".

Nguyễn Văn Hội

Chuyên san Kinh tế Đối ngoại số 18

21

Kinh nghiệm thế giới về xây dựng đặc khu kinh tế - bài học cho Việt Nam.

Hà Kim Thủy,
Nguyễn Chí Tâm,
Bùi Thảo Vy

Chuyên san Kinh tế Đối ngoại số 19

22

Một số giải pháp giúp sinh viên ngành xuất nhập khẩu của trường cao đẳng kinh tế đối ngoại hoàn thành tốt kỳ thực tập cuối khóa tại doanh nghiệp.

Hà Kim Thủy,
Nguyễn Chí Tâm,
Bùi Thảo Vy

Chuyên san Kinh tế Đối ngoại số 19

23

Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho sinh viên ngành du lịch, khách sạn tại trường cao đẳng kinh tế đối ngoại theo thỏa thuận MRA - TP trong thời kỳ hội nhập Asean

Hà Kim Thủy,
Nguyễn Chí Tâm,
Bùi Thảo Vy

Chuyên san Kinh tế Đối ngoại số 19

 

 

24

Phụ phí xuất nhập khẩu FCL/FCL bằng đường biển và nỗi lo của doanh nghiệp Việt Nam. Thực trạng và giải pháp

Nguyễn Chí Tâm,
Nguyễn Ngọc Trang,
Lê Thành Trung

Chuyên san Kinh tế Đối ngoại số 19

25

Vài nhìn nhận về kết quả của ứng dụng công nghệ 4.0 trong lĩnh vực thủ tục Hải quan tại Việt Nam

Đặng Thị Hoa,
Đỗ Nguyễn Khánh Linh,
Lê Thành Trung

Chuyên san Kinh tế Đối ngoại số 19

26

Giài pháp công nghệ dạy học số để đáp ứng cách mạng công nghệ 4.0

Phạm Thị Thương Hiền,
Trần Thị Tường Quyên,
Phạm Đức Trình

Chuyên san Kinh tế Đối ngoại số 19

  1. Hội thảo khoa học quốc tế

TT

TÊN BÀI BÁO

TÁC GIẢ

Tên Hội thảo (cấp…); Đơn vị tổ chức
Ngày tổ chức; Địa điểm tổ chức

1

Vietnam in the midst of the US-China trade war: Critical Impacts on Stock Exchange in 2019

 Phạm Văn Tài,
Khưu Bảo Khánh

 Hội thảo quốc tế do Trường Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh tổ chức.
Tháng 8/2019.
Bài đã được chấp nhận.